Cọc bê tông vuông

Cọc bê tông lõi thép là loại vật liệu bền vững có khả năng chống sâm thực của các chất hóa học hòa tan trong nước dưới nền đất, với khả năng chịu lực lớn cọc bê tông thường dùng trong các công trình xây dựng dân dụng cao tầng, công trình công nghiệp có tải trọng lớn, ngày nay cọc bê tông cũng được ứng dụng đa dạng hơn… Công ty Bê tông Phúc Tiến có 5 nhà máy sản xuất lớn với công suất 4 triệu m3 một năm cung cấp cho các tỉnh thành, đô thị lớn trong khu vực phía bắc.

 

Cọc bê tông của công ty bê tông Phúc Tiến đạt chất lượng tốt nhất trên thị trường

 

- Cọc bê tông vuông là loại được sử dụng nhiều hơn so với các loại cọc bê tông tròn, cọc bê tông tam giác.

Đặc điểm kỹ thuật của cọc bê tông vuông – Bê tông Phúc Tiến:

  • Kích thước:

          + Loại 20 x 20 độ dài thường dưới 10 m.  

          + Loại 25 x 25 độ dài thường dưới 10 m.

          + Loại 30 x 30 độ dài thường dưới 10 m.

          + Loại 35 x 35 độ dài thường trên 10 m.

          + Loại 40 x 40 độ dài thường trên 10 m.

Chiều dài tối đa 18m. Nếu cần sử dụng với độ dài lớn hơn có thể chia thành nhiều cọc ngắn để phù hợp với phương tiện vận chuyển hoặc ép cọc.

  • Mác bê tông: Áp dụng sản xuất cọc với Mác bê tông từ 250 trở lên, cọc bê tông vuông có thể dúc sẵn hoặc thi công tại công trình.
  • Lớp phủ bảo vệ: Cọc phải có lớp phủ bảo vệ ít nhất 3cm để chống bong tách và han gỉ cốt thép của cọc.
  • Khuôn đúc cọc: Đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, có độ bền cao, thẳng, phẳng bề mặt tiếp xúc và được bôi trơn chống dính tránh mất nước xi măng khi đổ bê tông.
  • Đổ bê tông: Khi đổ bê tông phải liên tục từ mũi đến đỉnh cọc, đầm bê tông bằng đầm dùi cỡ nhỏ. Trong quá trình thi công đúc cọc cần đánh dấu cọc và ghi rõ lý lịch để tránh nhầm lẫn khi thi công.
  • Đặt thép thân cọc:

+ Mật độ thép: Cọc đóng bằng búa không nhỏ hơn 0,8%, cọc ép không nhỏ hơn 0,5%, cọc ép mà thân cọc nhỏ và dài không nên nhỏ hơn 0,8%.

Trong các trường hợp sau đây, mật độ thép phải nâng cao tới 1 - 2%:

– Mũi cọc phải xuyên qua lớp đất rắn có độ dày nhất định.

– Tỷ số dài đường kính L/D của cọc lớn hơn 60.

– Cọc bố trí dày trên một khoảng lớn.

Khi L/D lớn hơn hoặc bằng 80, khả năng chịu lực của cọc đơn rất lớn mà số lượng cọc dưới đài rất ít hoặc là cọc chỉ có 1 hàng, thì mật độ thép phải được tăng thêm.

+ Đường kính và số thanh: Đường kính cốt dọc không nên nhỏ hơn 14mm, khi bề rộng hoặc đường kính cọc lớn hơn 350mm thì số thanh không dưới 8 thanh.

Các trường hợp sau đây nên đặt thép tăng thêm:

– Khi dùng 1-2 cây cọc và hàng cọc đơn, nếu có tải trọng lệch tâm thì phải tăng thêm đặt thép ở phần đầu thân cọc.

– Khi thân cọc chỉ đặt thép theo ứng suất cẩu cọc thì phải tăng thêm đặt thép ở vùng móc cẩu.

  • Bê tông thân cọc: Cường độ bê tông thân cọc không thấp hơn C30. Độ dày lớp bảo vệ cốt thép dọc không nhỏ hơn 30mm.
  • Mối nối của cọc: Số lượng đầu nối của cọc không nên quá hai. Khi trong tầng nông có tồn tại tầng đất khó. Xuyên qua dày trên 3m thì đầu nối phải bố trí ở phía bên dưới của tầng đất ấy. Mối nối bằng keo có thể sử dụng trong trường hợp dự tính là cọc dễ xuyên vào đất. Khi tải trọng thiết kế lớn cọc nhỏ và dài, phải xuyên qua tầng đất cứng có độ dày nhất định; trong vùng có động đất hoặc nơi tập trung nhiều cọc thì phải dùng phương pháp nối hàn.

Bê tông Phúc tiến – Bền vững mọi công trình

Liên hệ: Mr Phúc 0913 577 265

Trân trọng hợp tác!